• Địa chỉ
    CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

  • Email:
    hcm@saac.com.vn

  • Hotline:
    0909012357

Chi tiết

BẢN TIN THÁNG 01/2016 CHI TIẾT

Cập nhật hướng dẫn cho những văn bản pháp luật quan trọng áp dụng từ ngày 01/01/2016

CÔNG VĂN CỦA BỘ TÀI CHÍNH GIẢI ĐÁP MỘT SỐ VƯỚNG MẮC LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TƯ 200

Ngày 9 tháng 9 năm 2015, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 12568/BTC-CĐKT giải đáp một số vướng mắc liên quan đến Thông tư số 200/2014/TT -BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 (gọi tắt là “Thông tư 200”). Sau đây là tóm tắt một số nội dung chính dựa trên Công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính:

(i)        Lựa chọn đơn vị tiền tệ kế toán:

Các doanh nghiệp có hoạt động mua, bán hàng chủ yếu bằng ngoại tệ và thỏa mãn điều kiện sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền ghi sổ kế toán thì vẫn có thể lựa chọn VNĐ làm đồng tiền ghi sổ kế toán mà không bắt buộc phải lựa chọn đồng ngoại tệ.

(ii)       Chuyển đổi báo cáo tài chính (“BCTC”) sang VNĐ

Doanh nghiệp được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày 1/1/2015 để chuyển đổi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 1/1/2015 trong phần thuyết minh BCTC năm 2015 và không có yêu cầu hồi tố vấn đề này.

(iii)       Chi phí trả trước

Việc phân loại ngắn hạn và dài hạn căn cứ vào kỳ hạn gốc của từng khoản chi phí trả trước mà không căn cứ vào kỳ hạn còn lại để phân loại ngắn hạn, dài hạn (không tái phân loại dài hạn thành ngắn hạn).

(iv)       Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính:

Khi xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh để trình bày trên thuyết minh BCTC, doanh nghiệp có thể căn cứ vào giá trị thị trường của các loại chứng khoán mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Đối với các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị chưa niêm yết, giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này được xác định dựa trên các kỹ thuật định giá. Trường hợp nếu giá trị hợp lý của các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác không xác định được một cách đáng tin cậy thì doanh nghiệp giải trình lý do trên thuyết minh BCTC.

(v)         Bất động sản đầu tư (“BĐSĐT”):

-        Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá. Số dư khấu hao lũy kế trước đây vẫn được tiếp tục trình bày trong chỉ tiêu hao mòn lũy kế mà không bù trừ với giá gốc của BĐSĐT.

-        Doanh nghiệp phải ghi nhận tổn thất do suy giảm giá trị của BĐSĐT để phù hợp với thông lệ quốc tế và khi BĐSĐT tăng trở lại thì doanh nghiệp được hoàn nhập tối đa bằng số đã ghi giảm trước đây.Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì doanh nghiệp được đánh giá giảm nguyên giá BĐSĐT và ghi nhận khoản tổn thất vào giá vốn hàng bán (tương tự như việc lập dự phòng đối với hàng hóa bất động sản)”. Trường hợp suy giảm giá trị của BĐSĐT không xác định một cách đáng tin cậy thì doanh nghiệp không ghi nhận khoản tổn thất do suy giảm giá trị của BĐSĐT nhưng cần thuyết minh và giải trình khác trên thuyết minh BCTC.

(vi)       Lãi cơ bản trên cổ phiếu (“EPS”):

Khi tính EPS phải điều chỉnh đối với số đã hoặc sẽ trích quỹ khen thưởng, phúc lợi. Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi kỳ trước không được dùng để xác định EPS kỳ này. Khoản chênh lệch (nếu có) giữa số dự kiến trích của kỳ trước và số trích theo thực tế (có thể tại kỳ sau) được điều chỉnh vào EPS kỳ trước (báo cáo lại) và thuyết minh trên BCTC.

 (vii)     Tài khoản đối ứng:

Thông tư 200 cho phép doanh nghiệp được tự quyết định biểu mẫu sổ kế toán miễn là phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp do đó không bắt buộc sổ kế toán của doanh nghiệp phải có cột tài khoản đối ứng

(viii)     Doanh thu:

-        Nếu công ty bán hàng tặng kèm hàng khuyến mãi thì phải phân bổ doanh thu cho hàng bán và hàng tặng. Trường hợp công ty đã giao hàng bán cho khách hàng nhưng chưa giao hàng tặng thì chỉ được ghi nhận doanh thu phân bổ cho hàng bán. Khi nào công ty giao hàng tặng cho khách hàng thì mới được ghi nhận phần doanh thu còn lại phân bổ cho hàng tặng.

-        Theo nguyên tắc thận trọng chỉ có thể trích trước chi phí mà không thể trích trước khoản giảm trừ doanh thu vì nếu đã xác định được số doanh thu bị giảm trừ thì phải ghi nhận doanh thu theo số thuần ngay. Trường hợp kỳ trước bán hàng, kỳ sau mới phát sinh khoản giảm trừ doanh thu thì áp dụng chuẩn mực kế toán về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán. Nếu khoản giảm trừ doanh thu thỏa mãn sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán thì được coi là sự kiện cần điều chỉnh và được điều chỉnh vào doanh thu kỳ bán hàng. Ngược lại, khoản giảm trừ doanh thu được điều chỉnh vào kỳ mà việc chiết khấu, giảm giá phát sinh.

-        Việc ghi nhận doanh thu, giá vốn đối với các giao dịch mua, bán hàng giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc trong nội bộ một doanh nghiệp là do doanh nghiệp quyết định mà không phụ thuộc vào hình thức chứng từ xuất ra là hóa đơn hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

(ix)     Hướng dẫn lập báo cáo:

-        Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Theo quy định TK 242 bao gồm cả khoản trả trước một lần tiền thuê đất không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình. Xét về bản chất, dòng tiền trả trước một lần tiền thuê đất hay dòng tiền phát sinh từ việc mua quyền sử dụng đất có thời hạn đều là dòng tiền hoạt động đầu tư. Tuy nhiên nếu việc trả trước được thực hiện nhiều lần thì được phân loại là luồng tiền hoạt động kinh doanh.

-        Báo cáo kết quả kinh doanh: Thông tư 200 có lỗi chính tả là thừa chữ “BĐSĐT”. Chỉ có chênh lệch thu - chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ mới được trình bày là theo số thuần trên ở chỉ tiêu thu nhập khác còn doanh thu về BĐSĐT được trình bày ở chỉ tiêu doanh thu, không trình bày ở chỉ tiêu thu nhập khác.

(x)     Về thông tin so sánh trên BCTC:

-        Khoản lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái của giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp (theo Thông tư 179) chưa phân bổ hết trên TK 3387/242 thì phải kết chuyển toàn bộ số còn lại chưa phân bổ vào TK 515/635 ngay trong năm 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

-        Việc kế toán trái phiếu chuyển đổi theo quy định của Thông tư 200 được thực hiện từ năm 2015 trở đi, đối với trái phiếu chuyển đổi đã phát hành từ những năm trước không bắt buộc phải hồi tố để tính toán lại số dư.

(xi)     Về vốn hóa chi phí lãi vay:

Việc xác định chi phí lãi vay được vốn hóa phải tuân thủ Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng TSCĐ, BĐSĐT, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng”.

MỘT SỐ THAY ĐỔI CHÍNH VỀ VIỆC ĐÓNG BẢO HIỂM THEO LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 2014 (CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2016)

(i)       Đối tượng tham gia:

Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc gồm:

-        Người làm việc theo hợp đồng lao đông (“HĐLĐ”) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

-        Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

(ii)     Mức đóng và trách nhiệm đóng:

Đối tượng

BHXH

BHYT

BHTN

Tổng

Doanh nghiệp

18%

3%

1%

22%

Người lao động

8%

1,5%

1%

10,5%

Tổng

26%

4,5%

2%

32,5%

(iii)   Tiền lương tháng đóng bảo hiểm bắt buộc:

Từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng bảo hiểm đối với người lao động đóng bảo hiểm theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là mức lương theo công việc hoặc chức danh và phụ cấp lương ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Cụ thể:

-        Mức lương theo công việc trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của luật Lao động.

-        Phụ cấp lương nhằm

  1. Bù đắp yếu tố điều kiện lao động (đối với công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm), 
  2. Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc (đối với công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động)
  3. Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt (đối với công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.)
  4. Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động (phụ cấp khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao).

Mức lương đóng bảo hiểm của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định và không cao hơn 20 tháng lương cơ sở (trừ bảo hiểm thất nghiệp không quá 20 tháng lương tối thiểu vùng).

(iv)       Mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định từ ngày 01/01/2016

-        Vùng I: 3.500.000 đồng/tháng.

-        Vùng II: 3.100.000 đồng/tháng.

-        Vùng III: 2.700.000 đồng/tháng.

-        Vùng IV: 2.400.000 đồng/tháng.

Doanh nghiệp trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Đối với doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

Mức lương tối thiểu vùng nêu trên là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động (“NLĐ”) thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho NLĐ làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

-        Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với NLĐ chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;

-        Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với NLĐ đã qua học nghề.

Trên cơ sở thang lương, bảng lương đã điều chỉnh phù hợp với mức lương tối thiểu vùng nêu trên, doanh nghiệp và NLĐ thỏa thuận điều chỉnh mức lương ghi trên HĐLĐ và mức lương trả cho NLĐ cho phù hợp, bảo đảm các quy định pháp luật lao động.

Khách hàng tiêu biểu

Vì sao chọn chúng tôi

VỀ PHƯƠNG NAM

VỀ PHƯƠNG NAM

Năng lực lõi của Công ty chúng tôi được xây dựng dựa trên tính chuyên nghiệp, tận tâm, chất lượng của dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn...

TẦM NHÌN

TẦM NHÌN

Bằng khát vọng khẳng định cùng với chiến lược đầu tư mạnh mẽ vào con người, Phương Nam phấn đấu trở thành nhà cung cấp dịch vụ kiểm...

SỨ MỆNH

SỨ MỆNH

Phương Nam luôn nỗ lực cung cấp các giải pháp tối ưu cho quá trình phát triển của từng khách hàng. Phương Nam góp phần làm lớn mạnh cộng đồng...

NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC

NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC

Chúng tôi luôn duy trì và mở rộng tối đa kênh giao tiếp với khách hàng, để lắng nghe và giải quyết nhiều hơn nhu cầu của khách hàng. Nỗ lực...

Bản tin

Vi phạm quy định về Kế Toán có thể ngồi tù đến 20 năm từ ngày 01/01/2018

Căn cứ quy định: – Theo điều 200, điều 221 Bộ Luật hình sự 2015 – Điều 1, Điều 2 Luật..

NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI PHẢI ĐÓNG BHXH BẮT BUỘC TỪ 1/1/2018

CĂN CỨ KHOẢN 2 ĐIỀU 2 LUẬT BHXH SỐ 58/2014QH13 NGÀY 20/11/2014 - CĂN CỨ KHOẢN 2 ĐIỀU 4 QUYẾT..

Các khoản thu nhập tính đóng BHXH áp dụng từ ngày 01/01/2018

Các khoản thu nhập tính đóng BHXH áp dụng từ ngày 01/01/2018 Theo quy định tại Thông tư số..

Thông tư 107/2017/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 10/10/2017 hướng dẫn chế độ kế toán..

Chat Live Facebook