Các thay đổi chủ yếu như sau:
+ Bỏ quy định về việc trích lập và hoàn nhập dự phòng ở thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ.
+ Doanh nghiệp không trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài (trước đây không quy định).
+ Bỏ quy định về việc không trích dự phòng nguyên vật liệu trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá.
+ Đối với chứng khoán đã niêm yết, trường hợp không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng hoặc tại ngày trích lập dự phòng, chứng khoán bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán căn cứ vào Báo cáo tài chính riêng của tổ chức kinh tế nhận vốn góp (trước đây không quy định).
+ Đối với cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất trước thời điểm lập báo cáo tài chính năm (trước đây là giá giao dịch bình quân tại ngày lập dự phòng). Trường hợp không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước thời điểm lập báo cáo tài chính năm thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán căn cứ vào Báo cáo tài chính riêng của tổ chức kinh tế nhận vốn góp (trước đây không quy định).
+ Bỏ quy định về việc trích dự phòng đối với các công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng dựa trên tối thiểu ba (03) báo giá của công ty chứng khoán.
+ Bổ sung quy định đối với trái phiếu Chính phủ: giá trái phiếu thực tế trên thị trường là bình quân các mức giá được nhà tạo lập thị trường cam kết chào giá chắc chắn trong phiên chào giá. Trường hợp không có mức giá chào cam kết chắc chắn nêu trên, giá trái phiếu thực tế trên thị trường là giá giao dịch gần nhất tại Sở Giao dịch chứng khoán trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm thì doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này.
+ Bổ sung quy định đối với trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu chính phủ bảo lãnh và trái phiếu doanh nghiệp: giá trái phiếu trên thị trường là giá giao dịch gần nhất tại Sở Giao dịch chứng khoán trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm thì doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này.
+ Đối với chứng khoán chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán căn cứ vào Báo cáo tài chính riêng của tổ chức kinh tế nhận vốn góp (trước đây quy định nếu không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì các doanh nghiệp không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán).
+ Bỏ quy định về việc không phải trích lập dự phòng trong trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư.
+ Quy định rõ Báo cáo tài chính sử dụng làm căn cứ trích lập dự phòng là Báo cáo tài chính riêng của tổ chức kinh tế nhận vốn góp (trước đây không quy định).
+ Về mức trích lập: dựa trên tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp của doanh nghiệp tại tổ chức kinh tế nhận vốn góp (trước đây là tỷ lệ vốn đầu tư thực tế của các bên).
+ Bổ sung quy định về mức trích lập dự phòng: tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế toán của doanh nghiệp.
+ Bổ sung quy định đối với khoản đầu tư của doanh nghiệp mua bán nợ góp vào các công ty cổ phần thông qua việc chuyển nợ thành vốn góp: khi trích lập dự phòng doanh nghiệp mua bán nợ được loại trừ khoản lỗ lũy kế tại công ty nhận vốn góp phát sinh trước thời điểm chuyển nợ thành vốn góp.
+ Bổ sung quy định về việc không được thực hiện trích lập dự phòng khoản đầu tư trong trường hợp tổ chức kinh tế nhận vốn góp không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm, trừ các trường hợp sau:
O Tổ chức kinh tế nhận vốn góp đã ngừng hoạt động và đang chờ xử lý (giải thể, phá sản);
O Tổ chức kinh tế nhận vốn góp được phép lập báo cáo tài chính khác với thời điểm lập báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn và đã có thông báo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.
Đối với các trường hợp này, doanh nghiệp được thực hiện trích lập dự phòng căn cứ theo báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp.
+ Bổ sung quy định về việc xử lý khoản dự phòng khi chuyển nhượng các khoản đầu tư: khoản chênh lệch giữa tiền thu từ chuyển nhượng khoản đầu tư với giá trị ghi trên sổ kế toán được sử dụng nguồn dự phòng đã trích lập của khoản đầu tư này bù đắp; phần còn thiếu doanh nghiệp ghi nhận vào chi phí trong kỳ; phần còn thừa doanh nghiệp ghi giảm chi phí trong kỳ.
+ Bổ sung thêm điều kiện về hồ sơ chứng minh công nợ: trường hợp không có đối chiếu công nợ thì có thể thay thế bằng văn bản đề nghị đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát).
+ Bổ sung quy định về thời gian quá hạn:
O Tính theo thời hạn trả nợ gốc ban đầu, không tính đến thời gian gia hạn trả nợ giữa các bên;
O Đối với các khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ (có đăng ký ngành nghề và hoạt
động mua bán nợ theo đúng quy định của pháp luật), thời gian quá hạn được tính kể từ ngày chuyển giao quyền chủ nợ giữa các bên (trên cơ sở biên bản hoặc thông báo bàn giao quyền chủ nợ) hoặc theo cam kết gần nhất (nếu có) giữa doanh nghiệp đối tượng nợ và doanh nghiệp mua bán nợ.
+ Bổ sung thêm quy định về mức trích lập đối với khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán:
O 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng;
O 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng;
O 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng;
O 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.
+ Đối với các khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ, việc trích lập dự phòng phải tuân thủ theo đúng nguyên tắc của Thông tư này, số dự phòng được trích lập tối đa bằng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua khoản nợ, thời gian trích lập tối đa không quá thời gian tái cơ cấu doanh nghiệp, thu hồi nợ tại phương án mua, xử lý nợ.
+ Bổ sung quy định về việc không trích dự phòng đối với khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán phát sinh từ khoản lợi nhuận, cổ tức được chia do góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác.
+ Bổ sung quy định trong trường hợp một đối tượng nợ có phát sinh cả nợ phải thu và nợ phải trả: căn cứ biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên, doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng trên cơ sở số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả của đối tượng này. Mức trích lập dự phòng của từng khoản nợ quá hạn được tính theo tỷ lệ (%) của khoản nợ quá hạn phải trích lập theo thời hạn quy định nhân (x) với tổng nợ còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả.
+ Bổ sung thêm 2 trường hợp nợ phải thu không có khả năng thu hồi được xử lý tài chính:
O Đối tượng nợ là cá nhân đã chết hoặc đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án đã được trích lập 100% dự phòng, sau 03 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ.
O Khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và
khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán từ 12 tháng trở lên, đã được trích lập 100% dự phòng mà sau 01 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ.
+ Bỏ quy định về thời gian tối đa 15 năm theo dõi các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi đã được xử lý tài chính trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính (giữ nguyên quy định về thời hạn tối thiểu 10 năm).
+ Dự phòng bảo hành công trình xây lắp khi hoàn nhập ghi giảm chi phí trong kỳ (trước đây ghi nhận vào thu nhập khác).
+ Khi hết thời hạn bảo hành, số dự phòng phải trả được hoàn nhập vào thu nhập trong kỳ của doanh nghiệp (trước đây quy định: đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá ghi giảm chi phí bán hàng, đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp hạch toán vào thu nhập khác).
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 10/10/2019, áp dụng từ năm tài chính 2019, thay thế Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 01/12/2009, Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011, Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 và các văn bản khác quy định về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng trái với quy định của Thông tư này.
Năng lực lõi của Công ty chúng tôi được xây dựng dựa trên tính chuyên nghiệp, tận tâm, chất lượng của dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn...
Bằng khát vọng khẳng định cùng với chiến lược đầu tư mạnh mẽ vào con người, Phương Nam phấn đấu trở thành nhà cung cấp dịch vụ kiểm...
Phương Nam luôn nỗ lực cung cấp các giải pháp tối ưu cho quá trình phát triển của từng khách hàng. Phương Nam góp phần làm lớn mạnh cộng đồng...
Chúng tôi luôn duy trì và mở rộng tối đa kênh giao tiếp với khách hàng, để lắng nghe và giải quyết nhiều hơn nhu cầu của khách hàng. Nỗ lực...